TÓM TẮT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ DI CĂN HẠCH CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN GIÁP THỂ BIỆT HÓA

                                                                                                                                                                       

You may have heard of Joo casino but why don't you play and hit the jackpot!

TÓM TẮT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ DI CĂN HẠCH CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN GIÁP THỂ BIỆT HÓA

18 Tháng 8 2021
Tác giả 

Chủ nhiệm đề tài:  TS.BS. Phan Hoàng Hiệp

                             ThS.BS. Nguyễn Giang Sơn

  1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa được điều trị tại Khoa điều trị kỹ thuật cao – Bệnh viện Nội tiết Trung ương.

- Đánh giá tình trạng di căn hạch cổ của bệnh ung thư biểu mô tuyến giáp thể biệt hóa.

  1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư tuyến giáp và điều trị tại khoa Điều trị kỹ thuật cao – Bệnh viện Nội tiết Trung ương từ 10/2019-10/2020

  • Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
  1. Tiêu chuẩn lựa chọn:
  • Chẩn đoán ung thư tuyến giáp dự vào xét nghiệm tế bào học
  • Mổ cắt toàn bộ tuyến giáp theo chỉ định và vét hạch
  • Kết quả mô bệnh học là ung thư tuyến giáp thể biệt hóa
  • Có hồ sơ lưu trữ đầy đủ
  • Có đủ thông tin kiểm tra theo dõi sau phẫu thuật
  1. Tiêu chuẩn loại trừ
  • Các trường hợp không được theo dõi và đánh giá sau mổ
  • Bệnh lý toàn thân chống chỉ định với phẫu thuật
  • Bệnh nhân đã mổ cũ vùng cổ
    • Phương pháp nghiên cứu: thiết kế nghiên cứu tiến cứu

Cỡ mẫu

n: cỡ mẫu tối thiểu trong nghiên cứu

Z: hệ số tin cậy với mức xác suất 95%

ε: độ sai lệch của p, chọn ε = 0,1

Kết quả: cỡ mẫu n = 257 bệnh nhân

Xử lý số liệu: xử dụng phần mềm SPSS 20.0

  • Các bước tiến hành nghiên cứu
  • Ghi nhận thông tin lâm sàng
  • Ghi nhận thông tin cận lâm sàng
  • Ghi nhận quá trình phẫu thuật
  • Mô bệnh học sau phẫu thuật
  • Đánh giá đặc điểm di căn hạch của ung thư tuyến giáp
  1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
  2. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
  • Tuổi trung bình 42,1. Tỷ lệ nữ/nam10/3
  • Thời gia vào viện thường dưới 1 năm: 80%
  • Hoàn cảnh lâm sàng: tự sờ thấy u vùng cổ (42,7%), qua khám sức khỏe định kỳ (39,5%)
  • Siêu âm: phát hiện u giáp 100%, kích thước dưới 2cm (65,7%), phân độ TIRADS 4, TIRADS 5: 94,1%. Phát hiện hạch cổ: 32,9%
  • Mô bệnh học: ung thư tuyến giáp thể nhú (91,3%), thể nang (8,7%)
  1. Đặc điểm di căn hạch của ung thư biểu mô tuyến giáp
  • Tỷ lệ di căn hạch: 60,1%
  • Tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn: 43%
  • Di căn theo nhóm hạch: nhóm VI (52,8%), nhóm hạch cảnh (31,1%)
  • Nhóm bệnh nhân có hạch trên lâm sàng cao hơn so với bệnh nhân không có hạch trên lâm sàng ở tỷ lệ di căn hạch 64,9% so với 43,0% (p<0,001)
  • Số lượng hạch di căn nhóm VI từ 3 hạch trở lên là yếu tố quan trọng làm tăng tỷ lệ di căn hạch cảnh (p=01,005)
  • Tỷ lệ di căn hạch theo mô bệnh học: thể nhú (61,5%), thể nang (20,8%)
  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn
  • Tuổi dưới 45 có xu hướng làm tăng tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn (p=0,054)
  • Kích thước u >1cm làm tăng tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn (p<0,001)
  • Giai đoạn T3, T4 làm tăng tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn (p=0,006)