add_locationTrụ sở : Ngõ 215 Ngọc Hồi - Tứ Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội add_locationCơ sở thái thịnh:Số 80 Ngõ 82 Yên Lãng - Đống Đa - Hà Nội  -Tel: (04) 385.33527                                               

Thứ hai, 11 Tháng 11 2019 00:00

CÁC DANH MỤC XÉT NGHIỆM CỦA BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG.

Viết bởi 
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)

XÉT NGHIỆM

ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH KHÁM TUYẾN GIÁP

 

- Chỉ định các xét nghiệm huyết học :

+ Công thức máu

- Chỉ định các xét nghiệm hóa sinh – miễn dịch:

+ T3 hoặc FT3

+ T4 hoặc FT4

+ TSH

+ TG, TRAb (tùy tình trạng người bệnh)

+ Anti TG (tùy tình trạng người bệnh)

+ Anti TPO (tùy tình trạng người bệnh)

+ Glucose

+ Ure

+ Creatinine

+ AST

+ ALT

+ Điện giải đồ :Na+, K+, Ca+, Cl-, Canxi TP

+ Bilan lipid máu (tùy tình trạng người bệnh)

- Chỉ định các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng :

+ Điện tâm đồ

+ Siêu âm tuyến giáp đen trắng hoặc siêu âm tuyến giáp Doppler (tùy tình trạng người bệnh)

+ X-Quang Tim Phổi

- Các kỹ thuật dịch vụ khác (tùy tình trạng NB)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÉT NGHIỆM

ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH BƯỚU GIÁP NHÂN

 

Người bệnh tái khám :

- Chỉ định các xét nghiệm huyết học :

+ Công thức máu (mỗi lần khám)

- Chỉ định các xét nghiệm hóa sinh – miễn dịch :

+ T3 hoặc FT3 (mỗi lần khám)

+ T4 hoặc FT4 (mỗi lần khám)

+ TSH (mỗi lần khám)

+ Glucose (mỗi lần khám)

+ AST (Mỗi lần khám)

+ ALT ( Mỗi lần khám)

- Các xét nghiệm và kỹ thuật dịch vụ khác : tùy tình trạng người bệnh

XÉT NGHIỆM

ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH SUY GIÁP DO CÁC NGUYÊN NHÂN

 

Người bệnh tái khám :

 + CTM (Mỗi lần khám)

+ T3 hoặc FT3 (Mỗi lần khám)

+ T4 hoặc FT4 (Mỗi lần khám)

+ TSH (Mỗi lần khám)

+ Glucose (Mỗi lần khám)

+ AST (Mỗi lần khám)

+ ALT (Mỗi lần khám)

+ Điện giải đồ :Na+, K+, Ca+, Cl-, Canxi TP (Mỗi lần khám)

+ Bilan Lipid máu (Mỗi lần khám)

       + Siêu âm Tuyến giáp – vùng cổ

       + Các XN khác tùy tình trạng người bệnh: xạ hình, CT-Scanner, Nội soi TMH…

Lưu ý: Suy giáp sau PT toàn bộ tuyến giáp do ung thư: Xét nghiệm TG, Anti TG (mỗi lần khám)

 

XÉT NGHIỆM

ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH VIÊM TUYẾN GIÁP

 

Người bệnh tái khám:

  • CTM
  • VSS (tùy tình trạng người bệnh)
  • T3 hoặc FT3: mỗi lần khám
  • T4 hoặc FT4: mỗi lần khám
  • TSH (mỗi lần khám)
  • Glucose: mỗi lần khám
  • GOT, GPT: mỗi lần khám
  • Anti TPO (tùy tình trạng người bệnh)
  • TG (tùy tình trạng người bệnh)
  • Anti TG (tùy tình trạng người bệnh)
  • Tế bào tuyến giáp (tùy tình trạng người bệnh)
  • Các dịch vụ kỹ thuật khác (tùy tình trạng người bệnh)

 

XÉT NGHIỆM

ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH NHIỄM ĐỘC GIÁP

 

 Người bệnh tái khám :

+ CTM

+ T3 hoặc FT3 (mỗi lần khám)

+ T4 hoặc FT4 (mỗi lần khám)

+ TSH (mỗi lần khám)

+ TSI/TRAb (tùy tình trạng người bệnh)

+ Glucose (mỗi lần khám)

+ AST (mỗi lần khám)

+ ALT (mỗi lần khám)

+ Điện giải đồ (Na+, K+, Ca+, Cl-, Canxi TP ) : mỗi lần khám

- Các dịch vụ kỹ thuật khác (tùy tình trạng người bệnh)

 

XÉT NGHIỆM

ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP

  1. Bệnh nhân khám lần đầu :

- Chỉ định các xét nghiệm huyết học và tế bào:

+ CTM

+ Tế bào tuyến giáp (tùy tình trạng NB)

- Chỉ định các xét nghiệm hóa sinh – miễn dịch :

+ Glucose

+ Ure

+ Creatinine

+ T3 hoặc FT3

+ T4 hoặc FT4

+ TSH

+ TG (sau phẫu thuật tuyến giáp nhân)

+ Anti TPO, Anti TG, TRAb (tùy tình trạng NB)

+ AST, ALT

+ ĐGĐ (Na+K+Ca++Cl-CaTP)

+ Bilan Lipid máu

+ PTH, Calcitonin

- Chỉ định các xét nghiệm thăm dò chức năng :

+ Điện tâm đồ (tùy tình trạng NB)

+ Siêu âm màu hoặc đen trắng hoặc siêu âm Doppler tuyến giáp

+ Đo I-131 (tùy tình trạng NB)

+ XQ phổi (tùy tình trạng NB)

+ Siêu âm tim (tùy tình trạng NB)

+ Siêu âm ổ bụng (tùy tình trạng NB)

- Các dịch vụ kỹ thuật khác (tùy tình trạng NB)

  1. Bệnh nhân tái khám :

- Chỉ định các xét nghiệm huyết học và tế bào :

+ CTM (tùy tình trạng NB)

+ Tế bào TG (tùy tình trạng NB)

- Chỉ định các xét nghiệm hóa sinh – miễn dịch :

+ Glucose

+ Ure (tùy tình trạng NB)

+ Creatinine (tùy tình trạng NB)

+ T3 hoặc FT3 (1 -3 tháng/lần)

+ T4 hoặc FT4 (1 -3 tháng/lần)

+ TSH (1 -3 tháng/lần)

+ TG (tùy bệnh nhân)

+ Anti TPO, AntiTG, TRAb (tùy tình trạng người bệnh)

+ AST, ALT

+ ĐGĐ (Na+K+Ca++Cl-CaTP) 

+ Bilan Lipid máu (1 – 3 tháng/lần)

+ PTH, Calcitonin (tùy tình trạng người bệnh)

- Chỉ định các xét nghiệm thăm dò chức năng :

+ Điện tâm đồ (tùy tình trạng NB)

+ Siêu âm màu hoặc đen trắng hoặc siêu âm Doppler tuyến giáp (tùy tình trạng người bệnh)

+ Đo I131 (tùy tình trạng người bệnh)

+ XQ phổi (tùy tình trạng người bệnh)

+ Siêu âm tim (Các trường hợp có ĐTĐ bất thường)

+ Siêu âm ổ bụng (3 -6 tháng)

- Các dịch vụ kỹ thuật khác (tùy tình trạng NB)

 

XÉT NGHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH

UNG THƯ TUYẾN GIÁP THỂ BIỆT HÓA SAU PHẪU THUẬT BẰNG I-131


  1. 1. Bệnh nhân chuẩn bị điều trị bằng I - 131:

- Chỉ định các xét nghiệm huyết học:

+ Công thức máu.

- Chỉ định các xét nghiệm hóa sinh - miễn dịch:

+ Tg, Anti Tg.

+ T3, FT4, TSH.

+ Glucose

+  GOT, GPT.

+ Ure, Creatinin.

+ Na+, K+, Cl-, Canxi TP, Ca++.

+ Iốt niệu.

+ Các xét nghiệm khác: tùy vào bệnh kèm theo

- Chỉ định các xét nghiệm Y học hạt nhân:

+ Xạ hình tuyến giáp.

+ Xạ hình xương và các xét nghiệm khác (CT Scan, PET) để xác định di căn (nếu cần).

- Chỉ định các xét nghiệm CĐHA và thăm dò chức năng:

+ Siêu âm vùng tuyến giáp, hạch vùng cổ.

+ Siêu âm ổ bụng.

+ Điện tim.

+ Xquang tim phổi.

- Các dịch vụ kỹ thuật khác: Tùy tình trạng người bệnh

  1. Chỉ định xét nghiệm ngay sau điều trị:

+ Xạ hình toàn thân ( 5 - 7 ngày sau khi nhận liều điều trị I - 131 ).

  1. Bệnh nhân tái khám:

- Chỉ định các xét nghiệm huyết học:

+ Công thức máu (mỗi lần khám).

- Chỉ định các xét nghiệm hóa sinh - miễn dịch:

+ Tg, Anti Tg (mỗi lần khám).

+ T3, FT4, TSH (mỗi lần khám).

+ Glucose (mỗi lần khám).

+  GOT, GPT (mỗi lần khám).

+ Ure, Creatinin (mỗi lần khám).

+ Bilan Lipid máu (mỗi lần khám)

+ Na+, K+, Cl-,  Canxi TP, Ca++ (mỗi lần khám).

- Chỉ định các xét nghiệm Y học hạt nhân:

+ Xạ hình tuyến giáp hoặc xạ hình toàn thân (tùy tình trạng người bệnh).

+ Xạ hình xương và các xét nghiệm khác (CT Scan, PET) để xác định di căn (nếu cần)

- Chỉ định các xét nghiệm thăm dò chức năng:

+ Siêu âm hạch vùng cổ (mỗi lần khám).

+ Siêu âm ổ bụng (Tùy tình trạng NB).

+ Điện tim (Tùy tình trạng NB).

+ Xquang tim phổi (Tùy tình trạng NB).

 - Các dịch vụ kỹ thuật khác: Tùy tình trạng người bệnh

         

XÉT NGHIỆM ĐỐI VỚI NB ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Tên xét nghiệm

Lần đầu

Tái khám

CTM

x

Tùy tình trạng NB

Glucose

x

Mỗi lần khám

HbA1c

x

Mỗi 3 tháng

Fructosamin

 

Mỗi lần khám, trừ lần khám có làm HbA1c

Insulin

Lần đầu: Làm C-peptide hoặc insulin

Tái khám: Tùy tình trạng người bệnh, làm C-peptide hoặc insulin

C-peptide

Ure

x

Tùy tình trạng NB

Creatinin

x

ALT

x

XN mỗi lần khám

AST

x

Bilirubin TP, TT, GT

Tùy tình trạng NB

GGT

Albumin/Protein

Tùy tình trạng NB

Na+, K+, Ca++, Cl-

x

Tùy tình trạng NB

CaTP

Làm ở lần khám đấu nếu không làm albumin/protein; tái khám: tùy tình trạng người bệnh

Acid uric

x

Tùy tình trạng người bệnh: Suy thận, gút mạn, viêm khớp…

Lipid máu

x

1 - 2 tháng/lần, tùy tình trạng người bệnh

TPTNT

x

Mỗi lần khám

M.A/creatinin niệu

x

3- 6 tháng/lần

Khám đáy mắt

x

3 - 6 tháng/lần, tùy tình trạng NB

Chụp đáy mắt

Theo chỉ định BS chuyên khoa

Điện tim

x

1 – 2 tháng/lần, tùy tình trạng người bệnh

XQ ngực

x

3 – 6 tháng/lần, tùy tình trạng người bệnh

Khám RHM

x

3 – 6 tháng/lần, tùy tình trạng người bệnh

Siêu âm ổ bụng

x

3 – 6 tháng/lần, tùy tình trạng người bệnh

Siêu âm tim

Tùy tình trạng người bệnh

ABI, CK, CKMB, BNP

x

3 – 6 tháng/lần, tùy tình trạng người bệnh

Pro-BNP

x

Tùy tình trạng NB

Các xét nghiệm khác

Tùy tình trạng người bệnh

 

 

XÉT NGHIỆM

ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CÓ BỆNH THẬN MẠN

 

  1. Bệnh nhân khám lần đầu :

- Chỉ định các xét nghiệm huyết học :

 + CTM

+ Ngưng tập tiểu cầu (tùy tình trạng NB)

+ Group ĐMCB (tùy tình trạng NB)

- Chỉ định các xét nghiệm hóa sinh – miễn dịch:

+ Glucose

+ HbA1C

+ Ure

+ Creatinine

+ AST

+ ALT

+ Protein/ Albumin (1 tháng /lần), hoặc theo dõi định kỳ nếu có phù, giảm protid máu

+ Định lượng PTH (3-6 tháng/lần)

+ ĐGĐ (Na+ ; K+ ; Ca++ ; Cl- ; Canci TP)

+ Fructosamin (tùy tình trạng NB có thể làm 1 tháng/lần với NB không làm HbA1C, thích hợp với người bệnh nằm điều trị nội trú)

+ Acid Uric 

+ Bilan Lipit máu

+ TPTNT

+ MAU (3 -6 tháng/lần)

+ Astrup (đánh giá tình trạng toan kiềm) : người bệnh bị bệnh thận mạn giai đoạn cuối (suy thận), có dấu hiệu nhiễm toan

+ Định lượng Phospho máu

+ HBsAg, HBeAg, HCV, AnHBV, AnHCV

- Chỉ định các xét nghiệm thăm dò chức năng :

+ Điện tâm đồ

+ XQ phổi

+ Khám mắt

+ Khám RHM

+ Đo áp lực bàn chân (Với NB có yếu tố nguy cơ, 6 tháng – 1 năm 1 lần)

+ Siêu âm tim (ít nhất 6 tháng/lần)

+ Siêu âm ổ bụng (3 – 6 tháng /lần)

+ Chụp đáy mắt

+ Đo mật độ xương (6 tháng/lần)

- Các dịch vụ kỹ thuật  khác (tùy tình trạng NB)

  1. Bệnh nhân tái khám :

- Chỉ định các xét nghiệm huyết học :

       + CTM (Tùy tình trạng người bệnh)

+ Ngưng tập tiểu cầu (3 – 6 tháng/ lần)

+ Group ĐMCB (3 – 6 tháng/ lần)

- Chỉ định các xét nghiệm hóa sinh – miễn dịch :

+ Glucose

+ Ure (1 tháng/lần )

+ Creatinine (1 tháng/lần )

+ AST (1 – 3 tháng/lần, nếu có bệnh lý gan, điều trị thuốc mỡ máu thì 1 tháng/lần)

+ ALT (1 – 3 tháng/lần, nếu có bệnh lý gan, điều trị thuốc mỡ máu thì 1 tháng/lần)

+ Protein/ Albumin (1 tháng/lần)

+ ĐGĐ (Na+K+Ca++Cl-Canci TP) (tùy tình trạng người bệnh)

+ HbA1C (2 – 3 tháng 1 lần)

* Các lần khám sau tùy tình trạng bệnh

+ Fructosamin : tùy tình trạng NB có thể làm 1 tháng/lần với NB không làm HbA1C

+ Acid Uric (1 – 3 tháng/lần)

+ Bilan Lipit máu (1 – 3 tháng 1 lần)

+ TPTNT

+ MAU : 3 -6 tháng/lần

- Chỉ định các xét nghiệm thăm dò chức năng :

+ Điện tâm đồ (1 tháng/lần)

+ XQ phổi (3 – 6 tháng/lần)

+ Khám mắt (6 tháng/lần ở NB chưa có biến chứng mắt)

+ Khám RHM (6 tháng– 1 năm/lần)

+ Đo áp lực bàn chân (Với NB có yếu tố nguy cơ, 6 tháng – 1 năm 1 lần)

+ Siêu âm tim (ít nhất 6 tháng/lần)

+ Siêu âm ổ bụng (3 – 6 tháng /lần)

+ Chụp đáy mắt

- Các dịch vụ kỹ thuật khác (tùy tình trạng NB)

 

XÉT NGHIỆM

ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH SUY TUYẾN YÊN

 

  1. Bệnh nhân khám lần đầu :

- Chỉ định các xét nghiệm đánh giá chức năng thùy trước tuyến yên :

       + TSH, GH, ACTH, Prolactin, FSH, LH

- Chỉ định xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến đích :

+ T3 hoặc FT3

+ T4 hoặc FT4

+ Estradiol, progesteron, Cortisol, Testosteron

- Các xét nghiệm khác :

+ Glucose

+ Ure

+ Creatinin

+ AST

+ ALT

+ ĐGĐ (Na+ ; K+ ; Ca++ ; Cl- ; Canci TP)

+ TPTNT

- Chỉ định các xét nghiệm thăm dò chức năng :

       + Siêu âm tuyến giáp

+ Chụp XQ hố yên thẳng - nghiêng

+ Chụp MRI tuyến yên (nếu nghi ngờ u tuyến yên)

+ Đo mật độ xương (nếu cần)

- Các dịch vụ kỹ thuật khác (tùy tình trạng người bệnh)

  1. Bệnh nhân tái khám :

- Chỉ định các xét nghiệm đánh giá chức năng thùy trước tuyến yên :

       + TSH, GH, ACTH, Prolactin, FSH, LH

- Chỉ định xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến đích :

       + T3 hoặc FT3

       + T4 hoặc FT4

       + Estradiol, progesteron, Cortisol, Testosteron

- Các xét nghiệm khác :

+ Glucose

+ AST

+ ALT

+ ĐGĐ (Na+ ; K+ ; Ca++ ; Cl- ; Canci TP)

+ TPTNT

- Chỉ định các xét nghiệm thăm dò chức năng :

+ Chụp XQ hố yên thẳng-nghiêng (nếu cần)

+ Chụp MRI tuyến yên (để theo dõi u tuyến yên)

+ Đo mật độ xương (nếu cần)

- Các dịch vụ kỹ thuật khác (tùy tình trạng người bệnh)

 

 

Xem 405 lần Chỉnh sửa lần cuối vào Thứ sáu, 27 Tháng 12 2019 02:58