Cơ sở Tứ Hiệp: :Đường Nguyễn Bồ (Ngõ 215 Ngọc Hồi) -Tứ Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội add_Cơ sở Thái Thịnh: Số 80 Ngõ 82 Yên Lãng - Đống Đa - Hà Nội

Tel: 024.6288.5158                                               

Để đảm bảo tính khoa học và bảo vệ quyền lợi cho đối tượng nghiên cứu viên, Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở của Bệnh viện Nội tiết Trung ương đã tiến hành họp để xét duyệt đề cương 02 đề tài nghiên cứu khoa học. Tham dự và chủ trì Hội đồng đạo đức có TS.BS Phan Hướng Dương, Phó Giám đốc Bệnh viện Nội tiết Trung ương cùng các thành viên của Hội đồng.
Chủ nhiệm đề tài: BS. Nguyễn Thị Thu Hiền Đoàn Thị Len Phạm Thanh Tùng MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Xác định tỷ lệ suy tim mạn tính ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có bệnh thận mạn từ mức độ vừa đến nặng (G3-G5) - Xác định giá trị của BNP huyết tương trong chẩn đoán suy tim mạn ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có bệnh thận mạn mức độ vừa đến nặng (G3-G5) ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu Bệnh nhân đái tháo đường type 2 tuổi trên 40, bệnh thận mạn giai đoạn vừa đến nặng (G3-G5) đến khám và điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương Thời gian từ tháng 4/2019 đến tháng 7/2019 Phương pháp nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Nội tiết TW Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang Cỡ mẫu xác định tỷ lệ suy tim ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có bệnh thận mạn Trong đó: TP+FN: ước tính số dương tính thật âm tính giả α : mức ý nghĩa thông kê (0,05) Z1-α/2: giá trị giới hạn phụ thuộc vào độ tin cậy (hoặc sai số α) xác định, với độ tin cậy lấy ngưỡng 95% à Z1-α/2 = 1,96 Pse = 0,9 , Psp = 0,95 tương ứng độ nhạy 90%, độ đặc hiệu 95% Pdis: tỷ lệ suy tim ở bệnh nhân có CKD (0,4) w: sai số giao động 5% Tính ra cỡ mẫu nghiên cứu n = 345,7 Quy trình nghiên cứu Bước 1: khám sàng lọc và lựa chọn bệnh nhân phù hợp Bước 2: tiến hành khám lâm sàng, siêu âm tim, làm các xét nghiệm cận lâm sàng khác phục vụ nghiên…
Chủ nhiệm đề tài: TS.BS. Hoàng Kim Ước ThS.BS. Vũ Thị Hiền Trinh ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30 bệnh nhân có tiền sử sử dụng corticoid kéo dài PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU Thử nghiệm lâm sàng không đối chứng Từ tháng 11/2013 đến tháng 12/2017 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: Qua nghiên cứu đánh giá trên 30 bệnh nhân đã được sử dụng nghiệm pháp Synacthen và nghiệm pháp hạ đường huyết bằng Insulin trong đợt nằm viện thì đưa tới những kết luận như sau: Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là thay đổi da mỏng, vùng bầm tím 100%, các biểu hiện mặt tròn, đỏ 93,3%, mệt mỏi, yếu cơ 76,6%, tăng cân 70% và rối loạn tiêu hóa 10%. Không có bệnh nhân nào rối loạn tâm thần. Biểu hiện cận lâm sàng nồng độ glucose máu, natri, kali máu trong giới hạn bình thường; nồng độ cortisol máu 8am khi vào viện trung bình là 31,8 ± 27,8 nmol/L; nồng độ ACTH 8am trung bình là 4,4 ± 6,4 pmol/L Chức năng tuyến thượng thận: Khi ra viện: nồng độ cortisol máu trung bình là 205,6 ± 201,4 nmol/l. Trong đó có 20 bệnh nhân được đánh giá cortisol máu bình thường chiếm 66.7% Khi tái khám: nồng độ cortisol máu trung bình là 207,7 ± 74,4 nmol/l. Trong đó không có bệnh nhân có mức cortisol thấp (suy thượng thận). Có 28 trường hợp (93,3%) có nồng độ cortisol máu trong ngưỡng bình thường, chỉ có 2 trường hợp (6,7%) thấp. Khuyến nghị: Không nên điều trị hooc môn thay thế quá sớm cho các bệnh nhân suy tuyến thượng thận thứ phát nếu có đủ điều kiện theo dõi y tế chặt chẽ và thuận lợi. Điều trị Synacthen đơn thuần không có…
Chủ nhiệm đề tài: BS. Nguyễn Thị Quỳnh Mai ThS.BSCKII. Nguyễn Hồng Hạnh ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Bệnh nhân đái tháo đường trên 60 tuổi đến khám và điều trị tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương và Bệnh viện Nội tiết Trung ương PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: Xác định ngưỡng đau bằng kích thích điện ở người đái tháo đường type 2 cao tuổi Ngưỡng đau bằng kích thích điện trung bình chi trên 2,42 ± 0,72 mA Ngưỡng đau bằng kích thích điện trung bình chi dưới 3,04 ± 1,34 mA Ngưỡng đau trung bình trung 2,73 ± 0,92 mA Trong đó ngưỡng đau chi trên cao hơn chi dưới (p=0,00) Một số yếu tố liên quan đến ngưỡng đau bằng kích thích điện ở người đái tháo đường type cao tuổi Các yếu tố liên quan đến ngưỡng đau: tuổi cao, có nguy cơ trầm cảm, đau mạn tính, thời gian mắc đái tháo đường, biến chứng thần kinh ngoại vi nặng, mức độ đau thần kinh nặng là các yếu tố làm tang ngưỡng đau bằng kích thích điện (p<0,05). Chất lượng cuộc sống có mối tương quan nghịch biến với ngưỡng đau (p=0,00) Các yếu tố không liên quan đến ngưỡng đau: giới, chỉ số BMI, nồng độ đường máu, sử dụng insulin (p>0,05). Tuổi cao, mức độ đau thần kinh và nguy cơ trầm cảm là những yếu tố có liên quan tuyến tính đồng biến với ngưỡng đau bằng kích thích điện (p<0,05). BMI có mối tương quan tuyến tính nghịch biến với ngưỡng đau bằng kích điện (p=0,02) Khuyến nghị: Nên tầm soát ngưỡng đau bằng kích thích điện sớm cho các đối tượng người cao tuổi mắc đái tháo…
Chủ nhiệm đề tài: TS.BS. Lê Quang Toàn BS. Nguyễn Thị Ngọc Hoa ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm giáp bán cấp, điều trị nội trú hoặc ngoại trú tại Bệnh viện nội tiết Trung ương, đồng ý tham gia nghiên cứu PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu mô tả tiến cứu và theo dõi dọc KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: Đặc điểm lâm sang, cận lâm sang của bệnh viêm giáp bán cấp: Viêm giáp bán cấp thường gặp ở lứa tuổi trung niên, tỷ lệ nữ mắc bệnh gấp 3,7 lần so với nam giới Đau vùng tuyến giáp ở tất cả các bệnh nhân, sốt gặp ở khoảng 1/3 và triệu chứng nhiễm độc giáp ở 46,5% bệnh nhân Hormon FT4 tăng ở 80,3% ca bệnh, TSH giảm gặp ở 80,3% ca bệnh Tốc độ máu lắng tang 100%. CRP tang ở hầu hết các bệnh nhân Giảm mật độ tuyến giáp trên siêu âm gặp ở 100% Hình ảnh khuyết xạ trên xạ hình và giảm độ tập trung I ốt phóng xạ găp ở hầu hết các bệnh nhân Tế bào học viêm giáp bán cấp gặp 98.1% Nhận xét kết quả điều trị bệnh viêm tuyến giáp bán cấp: Tất cả các bệnh nhân đều được điều trị bằng Methylpredisolone với liều khởi trị trung bình là 20,0 ± 7,0mg/ngày, tổng liều trung bình 366,7 ± 168,1mg, thời gian điều trị trung bình 32,9 ± 12,2 ngày Kết quả lâm sang và cận lâm sang sau điều trị: + 75,6% bệnh nhân không còn đau vùng tuyến giáp, không còn có bệnh nhân có nhiễm độc giáp trên lâm sang + Dựa vào nồng độ hormone FT4, TSH sau điều trị còn 22,2% bệnh nhân nhiễm độc…
Nhằm đảm bảo tính khoa học và bảo vệ quyền lợi cho đối tượng nghiên cứu viên, Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở của Bệnh viện Nội tiết Trung ương đã tiến hành họp để xét duyệt đề cương 04 đề tài nghiên cứu khoa học.
Page 1 of 2