Thông báo: Kính mời Quý Đồng nghiệp tham dự Chương trình Hội thảo khoa học với chủ đề: “Bệnh lý tuyến giáp – Từ sàng lọc, chẩn đoán đến điều trị”.

Chủ nhiệm đề tài: TS.BS. PHAN HƯỚNG DƯƠNG
Người ở độ tuổi 30-69 tuổi có khả năng giao tiếp, trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu.
Từ tháng 07/2020 đến tháng 12/2020
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Cơ mẫu:
+ Z1-α/2 = 1.96 – Trị số từ phân bố chuẩn, với α = 5%.
+ p = 4,1% – Tỉ lệ tăng đường huyết lúc đói theo điều tra STEPS năm 2015.
+ ε – sai số tương đối = 20% (tương đương sai số biên = 0,8%)
+ DE – Hệ số thiết kế trong chọn mẫu cụm (Design Effect) lấy bằng 2.
Cỡ mẫu n tính được theo công thức là 4.494. Dự phòng các trường hợp mất mẫu, rủi ro và để phù hợp với số lượng mỗi cụm điều tra, cỡ mẫu được bổ sung thêm khoảng 15%, cỡ mẫu tối thiểu cần có là 4.494/0,85 = 5.376.
3.1. Tỷ lệ đái tháo đương, tiền đái tháo đường và một số yếu tố liên quan
– Tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc: 7,3%
– Tỷ lệ tiền ĐTĐ toàn quốc: 17,8%
Tỷ lệ đái tháo đường, tiền đái tháo đường theo khu vực:
+ Đồng bằng sông Hồng: 7,1%; 17,3%
+ Trung du và miền núi phía Bắc: 7,1%; 13,9%
+ Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung: 7,2%; 14,3%
+ Tây Nguyên: 6,3%; 19,9%
+ Miền Đông Nam bộ: 7,4%; 19,5%
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 7,3%; 19,2%
+ Hà Nội và tp. Hồ Chí Minh: 8,3%; 22,3%
– Tỷ lệ mắc ĐTĐ không được chẩn đoán toàn quốc là 62,6%.
– Tỷ lệ ĐTĐ và tiền ĐTĐ phát hiện bằng nghiệm pháp dung nạp glucose (đường máu lúc đói bình thường) là: 36,1% và 30,5%.
– Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ nam giới: 8,6% và 18,1%; nữ giới: 6,2% và 17,6%.
– Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng theo nhóm tuổi.
– Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng theo tính chất công việc: lao động nhẹ: 8,5% và 18,5% so với nhóm lao động nặng: 6,1% và 17,0%.
– Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng theo BMI: BMI ≥ 25 kg/m2: 9,6% và 20,5% so với nhóm BMI 23-24,9%: 6,6% và 19,1%.
– Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng theo người có THA: 12,2% và 20,6% so với nhóm HA bình thường: 5,0% và 16,5%.
– Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng ở nhóm vòng eo cao:8.9% và 19,2% so với nhóm vòng eo bình thường: 5,1% và 15,8%.
– Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng ở nhóm có tiền sử gia đình mắc ĐTĐ: 11,8% và 18,9% so với nhóm tiền sử gia đình không có người mắc ĐTĐ: 6,6% và 17,6%.
– Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng ở nhóm phụ nữ có tiền sử ĐTĐ thai kỳ: 14,5% và 23,6% so với nhóm không có tiền sử ĐTĐ thai kỳ: 5,3% và 16,7%.
– Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng ở nhóm phụ nữ cso tiền sử sinh con ≥ 4kg: 10,4% và 24,0% so với nhóm tiền sử sinh con cân nặng <4kg: 6,0% và 17,1%.
– Các YTNC làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐ có ý nghĩa thống kê là: nam giới (0R: 1,4), ≥ 45 tuổi (0R: 2,5), tính chất công việc nhẹ (0R: 1,4%), BMI ≥ 45 kg/m2 (0R: 1,5), vòng eo cao (0R:1,5%), tỷ lệ eo/hông cao (0R: 1,8), tiền sử gia đình mắc ĐTĐ (0R:1,9), tiền sử RLCHL (0R: 2,6%), THA (0R: 2,6%), tiền sử ĐTĐ thai kỳ (0R: 3,1), cân nặng con khi sinh ≥ 4kg (0R: 1,8).
– Tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng lên khi số các YTNC tăng lên có ý nghĩa thống kê: 1 YTNC: 1,2%; 2 YTNC: 2,3% và ≥ 3 YTNC: 3,6%.
3.2. Kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống đái tháo đường:
– Tỷ lệ đối tượng có kiến thức phòng chống ĐTĐ đạt yêu cầu toàn quốc: 72,3%.
Trong đó: tỷ lệ thấp là: 27,7%; trung bình: 9,5% và tốt là: 62,8%.
– Các yếu tố liên quan đến mức không đạt kiến thức phòng chống ĐTĐ có ý nghĩa thống kê, bao gồm: nam giới (0R: 1,2), dân tộc khác dân tộc kinh (0R: 3,6), trình độ học vấn < THPT (3,2%) và nghề nghiệp nông dân, công nhân (0R: 2,5) và tuổi ≥ 45 tuổi (0R: 1,2).
– Tỷ lệ đối tượng cần thiết phải phòng chống ĐTĐ toàn quốc là: 91,3%.
– Tỷ lệ đối tượng chưa xét nghiệm đường huyết để phát hiện bệnh là: 52,3%.
– Tỷ lệ đối tượng đạt thực hành phòng chống ĐTĐ là: 59,3%.
Trong đó: tỷ lệ mức thấp là: 40,7%; trung bình: 47% và tốt là: 12,3%.
– Các yếu tố liên quan với mức thực hành về phòng chống ĐTĐ không đạt, có ý nghĩa thống kê, bao gồm: dân tộc khác dân tộc kinh (0R: 1,89), trình độ học vấn <THPT (0R: 1,43) và nông dân, công nhân (0R: 1,62).
– Tivi: 82,5%; đài: 37,9%, cán bộ y tế: 36,7%; bạn bè, người thân: 27,3%; mạng internet: 20%, báo: 18,8%…
3.3. Dự báo tình hình mắc đái tháo đường sau 5 năm (năm 2025):
– Năm 2025, tỷ lệ ĐTĐ ước tính là 8,7% và số người mắc ĐTĐ là: hơn 4,2 triệu người.
Bệnh đái tháo đường típ 2 vẫn đang gia tăng nhanh tại Việt Nam, nhằm ngăn chặn sự tiến triển của bệnh, chúng tôi kiến nghị như sau:
🏥 Cơ sở: Nguyễn Bồ (ngõ 215 Ngọc Hồi) – Tứ Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội
🏥 Cơ sở: Thịnh Quang – Đống Đa – Hà Nội
📞 Số máy tổng đài bệnh viện: 19008219
📞 Số máy công tác: (0246) 2885158
Website: https://benhviennoitiet.vn