Đái tháo đường thai kỳ là rối loạn chuyển hóa thường gặp trong thời gian mang thai, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi nếu không được phát hiện và kiểm soát kịp thời. Việc hiểu đúng về bệnh sẽ giúp thai phụ chủ động tầm soát, theo dõi và phòng ngừa biến chứng.
- Đái tháo đường thai kỳ là gì?
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tình trạng tăng glucose máu được phát hiện lần đầu trong thai kỳ được phân thành:
- Đái tháo đường mang thai (đái tháo đường rõ): Mức glucose máu đạt tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường như ở người không mang thai.
- Đái tháo đường thai kỳ (Gestational Diabetes Mellitus – GDM): Tình trạng tăng glucose máu mức độ nhẹ hơn, được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ và không có bằng chứng đái tháo đường trước đó.
Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA 2023), đái tháo đường thai kỳ là rối loạn đường huyết được phát hiện trong quý II và III của thai kỳ, ở những phụ nữ chưa từng được chẩn đoán đái tháo đường trước khi mang thai.
Tình trạng này làm tăng nguy cơ các biến chứng sản khoa như: thai to, sinh khó, hạ đường huyết sơ sinh, tiền sản giật và tăng nguy cơ mắc đái tháo đường típ 2 trong tương lai.
- Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Thai kỳ là một trạng thái kháng insulin sinh lý, bắt đầu từ giữa thai kỳ và tăng dần về cuối thai kỳ.
- Giai đoạn đầu thai kỳ: Cơ thể mẹ tăng nhạy cảm với insulin, tăng tích lũy năng lượng để chuẩn bị cho nhu cầu phát triển của thai nhi.
- Giai đoạn giữa và cuối thai kỳ: Các hormon từ nhau thai như HPL, prolactin, cortisol… làm tăng kháng insulin, nhằm ưu tiên cung cấp glucose cho thai nhi.
Khi tế bào beta của tụy không tiết đủ insulin để bù trừ cho tình trạng kháng insulin, glucose máu tăng cao và xuất hiện đái tháo đường thai kỳ.
Đáng lưu ý:
- Insulin không qua được nhau thai.
- Glucose từ mẹ truyền qua nhau thai với lượng lớn.
- Thai nhi tăng tiết insulin để chuyển hóa glucose, dễ dẫn đến thai to và nguy cơ hạ đường huyết sau sinh.
- Các yếu tố nguy cơ
Thai phụ có một hoặc nhiều yếu tố sau cần được tầm soát sớm:
- Thừa cân, béo phì (BMI ≥ 23 kg/m² theo tiêu chuẩn châu Á của Tổ chức Y tế Thế giới).
- Tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường (thế hệ thứ nhất).
- Tiền sử sinh con ≥ 4.000g.
- Tiền sử rối loạn dung nạp glucose.
- Tuổi mang thai trên 35.
- Tiền sử sản khoa bất thường: thai chết lưu không rõ nguyên nhân, tiền sản giật, sinh non, con dị tật bẩm sinh.
- Mắc Hội chứng buồng trứng đa nang.
- Tăng huyết áp, rối loạn lipid máu.
- Glucose niệu dương tính.
- Biến chứng có thể gặp
Nếu không được kiểm soát tốt, đái tháo đường thai kỳ có thể gây:
Đối với mẹ:
- Tiền sản giật
- Đa ối
- Sinh khó do thai to
- Tăng nguy cơ mắc đái tháo đường típ 2 sau sinh
Đối với thai nhi và trẻ sơ sinh:
- Thai to
- Hạ đường huyết sau sinh
- Suy hô hấp
- Tăng nguy cơ béo phì và rối loạn chuyển hóa về sau
- Phòng ngừa và kiểm soát đái tháo đường thai kỳ
5.1. Kiểm soát cân nặng hợp lý
- Trước mang thai: Không nên để thừa cân hoặc béo phì.
- Trong thai kỳ: Tổng mức tăng cân lý tưởng từ 8–12 kg (tùy thể trạng ban đầu).
Khuyến nghị:
- Thiếu cân: tăng 12–18 kg
- Bình thường: tăng 8–12 kg
- Thừa cân/béo phì: tăng 7–11 kg
Nếu mức tăng cân quá ít hoặc quá nhiều, thai phụ cần được tư vấn chuyên khoa.
5.2. Lập kế hoạch mang thai
- Nên mang thai trước 35 tuổi nếu có thể.
- Khám tiền thai để phát hiện và kiểm soát các yếu tố nguy cơ.
5.3. Điều trị tốt các bệnh lý nền
Kiểm soát tốt tăng huyết áp, bệnh tuyến giáp, rối loạn lipid máu, buồng trứng đa nang… trước và trong thai kỳ.
5.4. Tầm soát và theo dõi định kỳ
- Thai phụ cần được làm nghiệm pháp dung nạp glucose theo khuyến cáo.
- Những trường hợp nguy cơ cao nên được tầm soát sớm hơn.
- Sau sinh, cần kiểm tra lại đường huyết để đánh giá nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường típ 2.
Khuyến cáo
Đái tháo đường thai kỳ có thể được kiểm soát hiệu quả nếu được phát hiện sớm và tuân thủ điều trị. Thai phụ cần:
- Khám thai định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Thực hiện chế độ dinh dưỡng khoa học.
- Duy trì vận động phù hợp.
- Theo dõi đường huyết theo chỉ định.
Việc chủ động tầm soát và quản lý tốt sẽ giúp thai kỳ an toàn, bảo đảm sức khỏe cho cả mẹ và trẻ sơ sinh.
(ThS.BS. Vũ Hoài Thu – Khoa Nội tiết sinh sản)
🏥 Cơ sở Tứ Hiệp: Đường Nguyễn Bồ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
🏥 Cơ sở Thái Thịnh (Tạm dừng hoạt động để sửa chữa, nâng cấp): Số 80 ngõ 82 Yên Lãng, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội
📞 Số máy tổng đài bệnh viện: 1900.8219
Website: https://benhviennoitiet.vn
🏥 Cơ sở Tứ Hiệp: Đường Nguyễn Bồ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
🏥 Cơ sở Thái Thịnh: Số 80 ngõ 82 Yên Lãng, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội
📞 Số máy tổng đài bệnh viện: 19008219
Website: https://benhviennoitiet.vn