Tóm tắt báo cáo nghiên cứu khoa học “Khảo sát thực trạng lựa chọn thuốc hạ glucose máu ở các bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương”

14 13/09/2021, 10:28 (GMT+7)

Chủ nhiệm đề tài:  TS.BS. Lê Quang Toàn

  1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
  • Khảo sát thực trạng lựa chọn thuốc glucose máu ở các bệnh nhân đái tháo đường type 2 mới phát hiện ở Bệnh viện Nội tiết Trung ương.
  • Nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thuốc hạ glucose máu ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu trên.
  1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân mới được chẩn đoán xác định bệnh đái tháo đường type 2 đến khám tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương

  • Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
  1. Tiêu chuẩn lựa chọn:
  • Chẩn đoán ung thư tuyến giáp dự vào xét nghiệm tế bào học
  • Mổ cắt toàn bộ tuyến giáp theo chỉ định và vét hạch
  • Kết quả mô bệnh học là ung thư tuyến giáp thể biệt hóa
  • Có hồ sơ lưu trữ đầy đủ
  • Có đủ thông tin kiểm tra theo dõi sau phẫu thuật
  1. Tiêu chuẩn loại trừ
  • Các trường hợp không được theo dõi và đánh giá sau mổ
  • Bệnh lý toàn thân chống chỉ định với phẫu thuật
  • Bệnh nhân đã mổ cũ vùng cổ
    • Phương pháp nghiên cứu: thiết kế nghiên cứu tiến cứu

Cỡ mẫu

n: cỡ mẫu tối thiểu trong nghiên cứu

Z: hệ số tin cậy với mức xác suất 95%

ε: độ sai lệch của p, chọn ε = 0,1

Kết quả: cỡ mẫu n = 257 bệnh nhân

Xử lý số liệu: xử dụng phần mềm SPSS 20.0

  • Các bước tiến hành nghiên cứu
  • Ghi nhận thông tin lâm sàng
  • Ghi nhận thông tin cận lâm sàng
  • Ghi nhận quá trình phẫu thuật
  • Mô bệnh học sau phẫu thuật
  • Đánh giá đặc điểm di căn hạch của ung thư tuyến giáp
  1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
  2. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
  • Tuổi trung bình 42,1. Tỷ lệ nữ/nam10/3
  • Thời gia vào viện thường dưới 1 năm: 80%
  • Hoàn cảnh lâm sàng: tự sờ thấy u vùng cổ (42,7%), qua khám sức khỏe định kỳ (39,5%)
  • Siêu âm: phát hiện u giáp 100%, kích thước dưới 2cm (65,7%), phân độ TIRADS 4, TIRADS 5: 94,1%. Phát hiện hạch cổ: 32,9%
  • Mô bệnh học: ung thư tuyến giáp thể nhú (91,3%), thể nang (8,7%)
  1. Đặc điểm di căn hạch của ung thư biểu mô tuyến giáp
  • Tỷ lệ di căn hạch: 60,1%
  • Tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn: 43%
  • Di căn theo nhóm hạch: nhóm VI (52,8%), nhóm hạch cảnh (31,1%)
  • Nhóm bệnh nhân có hạch trên lâm sàng cao hơn so với bệnh nhân không có hạch trên lâm sàng ở tỷ lệ di căn hạch 64,9% so với 43,0% (p<0,001)
  • Số lượng hạch di căn nhóm VI từ 3 hạch trở lên là yếu tố quan trọng làm tăng tỷ lệ di căn hạch cảnh (p=01,005)
  • Tỷ lệ di căn hạch theo mô bệnh học: thể nhú (61,5%), thể nang (20,8%)
  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn
  • Tuổi dưới 45 có xu hướng làm tăng tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn (p=0,054)
  • Kích thước u >1cm làm tăng tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn (p<0,001)
  • Giai đoạn T3, T4 làm tăng tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn (p=0,006)

🏥 Cơ sở: Nguyễn Bồ (ngõ 215 Ngọc Hồi) – Tứ Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội

🏥 Cơ sở: Thịnh Quang – Đống Đa – Hà Nội

📞 Số máy tổng đài bệnh viện: 19008219

📞 Số máy công tác: (0246) 2885158

Website: https://benhviennoitiet.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *