TÓM TẮT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT UNG THƯ TUYẾN GIÁP TẠI KHOA NGOẠI CHUNG BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG 2018

                                                                                                                                                                       

You may have heard of Joo casino but why don't you play and hit the jackpot!

TÓM TẮT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT UNG THƯ TUYẾN GIÁP TẠI KHOA NGOẠI CHUNG BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG 2018

23 Tháng 7 2021
Tác giả 

Chủ nhiệm đề tài:  BS CKII. Nguyễn Tiễn Lãng

                             ThS. BS. Phạm Bá Tuân

  1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư tuyến giáp tại khoa Ngoại Chung – Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2018

- Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại khoa Ngoại Chung

  1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • Đối tượng nghiên cứu

753 bệnh nhân ung thư tuyến giáp được phẫu thuật tại khoa Ngoại chung – Bệnh viện Nội tiết Trung ương từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2018 có đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu
  • Thiết kế nghiên cứu mô tả
  • Cơ mẫu thuận tiện
  • Thu thập số liệu trong hồ sơ bệnh án, sổ khám bệnh, gọi điện thu thập thông tin
  • Xử lý số liệu bằng phần mềm tin học SPSS 20.0
  1. Kết quả nghiên cứu:
    • Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
  2. Lâm sàng
  • Độ tuổi trung bình 45,3±11,7, tỷ lệ nữ/nam = 12/1
  • Thời gian phát hiện bệnh dưới 12 tháng: 82,1%; phát hiện qua khám sức khỏe 25,9%
  • Khám thấy u 87,8%, mật độ chắc 93,5%, ranh giới rõ 90,3%, di động dễ 95,2%
  1. Cận lâm sàng
  • Siêu âm: u hai thùy 58,6%; tirad 4 là 93,8%. Tỷ lệ thấy hạch 87,2% (hạch nghi ngờ di căn 31,2%)
  • Chọc tế bào dương tính 76,0%, cắt lạnh dương tính 95,8%
  • Mô bệnh học thể nhú, nhú nang chiếm tỷ lệ cao 97,7%
  • Giai đoạn I, II, III, IV tương ứng: 60,3%, 8,1%, 14,9% và 16,7%
    • Kết quả phẫu thuật sớm ung thư tuyến giáp
  • Tỷ lệ cắt 1 thùy tuyến giáp là 28,2%; cắt toàn bộ tuyến giáp 71,8%, nạo vét hạch cổ 57,9%
  • Thời gian nằm viện trung bình 7,03 ± 1,29 ngày
  • Số lượng dịch qua ống dẫn lưu chỉ yều từ 60-100 ml
  • Thời gian rút ống dẫn lưu thường là 48-72h sau phẫu thuật
  • Biến chứng chủ yếu là khan tiếng, hạ calci tạm thời: 2,7% và 4,1%
  • Phân loại kết quả sau phẫu thuật 3 tháng: kết quả tốt 93,8% và xấu 0,5%