TÓM TẮT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐIỀU TRA TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI VIỆT NAM NĂM 2020

                                                                                                                                                                       

You may have heard of Joo casino but why don't you play and hit the jackpot!

TÓM TẮT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐIỀU TRA TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI VIỆT NAM NĂM 2020

28 Tháng 4 2022
Tác giả 

Chủ nhiệm đề tài:  TS.BS. PHAN HƯỚNG DƯƠNG                     

  1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
  • Xác định tỷ lệ đái tháo đường, tiền đái tháo đường và một số yếu tố liên quan ở lứa tuổi 30 – 69 tuổi trên phạm vi toàn quốc
  • Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống đái tháo đường và một số yếu tố liên quan của đối tượng nghiên cứu
  • Dự báo nguy cơ, xu hướng diễn biến bệnh đái tháo đường của người Việt Nam trong thời gian tới
  1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • Đối tượng nghiên cứu

        Người ở độ tuổi 30-69 tuổi có khả năng giao tiếp, trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu.

  • Tiêu chuẩn loại trừ
  • Đang mắc bệnh cấp tính: sốt cao, viêm phổi,… hoặc mắc các bệnh mạn tính nguy hiêm như bệnh lý tim mạch, gan, thận
  • Người chưa được chẩn đoán mắc đái tháo đường
  • Người đang sử dụng thuốc ảnh hưởng đến nồng độ glucose máu
  • Người mắc đái tháo đường típ 1
    • Thời gian nghiên cứu

           Từ tháng 07/2020 đến tháng 12/2020

  • Địa điểm nghiên cứu: 63 tỉnh/thành trên cả nước được phân theo 6 vùng kinh tế
  • Phương pháp nghiên cứu

      Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

         Cơ mẫu:

+ Z1-α/2 = 1.96 - Trị số từ phân bố chuẩn, với α = 5%.

+ p = 4,1% - Tỉ lệ tăng đường huyết lúc đói theo điều tra STEPS năm 2015.

+ ε – sai số tương đối = 20% (tương đương sai số biên = 0,8%)

+ DE - Hệ số thiết kế trong chọn mẫu cụm (Design Effect) lấy bằng 2.

Cỡ mẫu n tính được theo công thức là 4.494. Dự phòng các trường hợp mất mẫu, rủi ro và để phù hợp với số lượng mỗi cụm điều tra, cỡ mẫu được bổ sung thêm khoảng 15%, cỡ mẫu tối thiểu cần có là 4.494/0,85 = 5.376.

  1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

3.1. Tỷ lệ đái tháo đương, tiền đái tháo đường và một số yếu tố liên quan

a. Tỷ lệ đái tháo đường, tiền đái tháo đường

- Tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc: 7,3%

- Tỷ lệ tiền ĐTĐ toàn quốc: 17,8%

Tỷ lệ đái tháo đường, tiền đái tháo đường theo khu vực:

+ Đồng bằng sông Hồng: 7,1%; 17,3%

+ Trung du và miền núi phía Bắc: 7,1%; 13,9%

+ Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung: 7,2%; 14,3%

+ Tây Nguyên: 6,3%; 19,9%

+ Miền Đông Nam bộ: 7,4%; 19,5%

+ Đồng bằng sông Cửu Long: 7,3%; 19,2%

+ Hà Nội và tp. Hồ Chí Minh: 8,3%; 22,3%

- Tỷ lệ mắc ĐTĐ không được chẩn đoán toàn quốc là 62,6%.

- Tỷ lệ ĐTĐ và tiền ĐTĐ phát hiện bằng nghiệm pháp dung nạp glucose (đường máu lúc đói bình thường) là: 36,1% và 30,5%.

b. Các yếu tố liên quan đái tháo đường, tiền đái tháo đường

- Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ nam giới: 8,6% và 18,1%; nữ giới: 6,2% và 17,6%.

- Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng theo nhóm tuổi.

- Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng theo tính chất công việc: lao động nhẹ: 8,5% và 18,5% so với nhóm lao động nặng: 6,1% và 17,0%.

- Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng theo BMI: BMI ≥ 25 kg/m2: 9,6% và 20,5% so với nhóm BMI 23-24,9%: 6,6% và 19,1%.

- Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng theo người có THA: 12,2% và 20,6% so với nhóm HA bình thường: 5,0% và 16,5%.

- Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng ở nhóm vòng eo cao:8.9% và 19,2% so với nhóm vòng eo bình thường: 5,1% và 15,8%.

- Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng ở nhóm có tiền sử gia đình mắc ĐTĐ: 11,8% và 18,9% so với nhóm tiền sử gia đình không có người mắc ĐTĐ: 6,6% và 17,6%.

- Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng ở nhóm phụ nữ có tiền sử ĐTĐ thai kỳ: 14,5% và 23,6% so với nhóm không có tiền sử ĐTĐ thai kỳ: 5,3% và 16,7%.

- Tỷ lệ ĐTĐ, tiền ĐTĐ tăng ở nhóm phụ nữ cso tiền sử sinh con ≥ 4kg: 10,4% và 24,0% so với nhóm tiền sử sinh con cân nặng <4kg: 6,0% và 17,1%.

- Các YTNC làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐ có ý nghĩa thống kê là: nam giới (0R: 1,4), ≥ 45 tuổi (0R: 2,5), tính chất công việc nhẹ (0R: 1,4%), BMI ≥ 45 kg/m2 (0R: 1,5), vòng eo cao (0R:1,5%), tỷ lệ eo/hông cao (0R: 1,8), tiền sử gia đình mắc ĐTĐ (0R:1,9), tiền sử RLCHL (0R: 2,6%), THA (0R: 2,6%), tiền sử ĐTĐ thai kỳ (0R: 3,1), cân nặng con khi sinh ≥ 4kg (0R: 1,8).

- Tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng lên khi số các YTNC tăng lên có ý nghĩa thống kê: 1 YTNC: 1,2%; 2 YTNC: 2,3% và ≥ 3 YTNC: 3,6%.

3.2. Kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống đái tháo đường:

a. Kiến thức phòng chống đái tháo đường:

- Tỷ lệ đối tượng có kiến thức phòng chống ĐTĐ đạt yêu cầu toàn quốc: 72,3%.

Trong đó: tỷ lệ thấp là: 27,7%; trung bình: 9,5% và tốt là: 62,8%.

- Các yếu tố liên quan đến mức không đạt kiến thức phòng chống ĐTĐ có ý nghĩa thống kê, bao gồm: nam giới (0R: 1,2), dân tộc khác dân tộc kinh (0R: 3,6), trình độ học vấn < THPT (3,2%) và nghề nghiệp nông dân, công nhân (0R: 2,5) và tuổi ≥ 45 tuổi (0R: 1,2).

b. Thái độ về phòng chống đái tháo đường:

- Tỷ lệ đối tượng cần thiết phải phòng chống ĐTĐ toàn quốc là: 91,3%.

c. Thực hành phòng chống đái tháo đường:

- Tỷ lệ đối tượng chưa xét nghiệm đường huyết để phát hiện bệnh là: 52,3%.

- Tỷ lệ đối tượng đạt thực hành phòng chống ĐTĐ là: 59,3%.

Trong đó: tỷ lệ mức thấp là: 40,7%; trung bình: 47% và tốt là: 12,3%.

- Các yếu tố liên quan với mức thực hành về phòng chống ĐTĐ không đạt, có ý nghĩa thống kê, bao gồm: dân tộc khác dân tộc kinh (0R: 1,89), trình độ học vấn <THPT (0R: 1,43) và nông dân, công nhân (0R: 1,62).

d. Nguồn cung cấp thông tin về phòng chống đái tháo đường:

- Tivi: 82,5%; đài: 37,9%, cán bộ y tế: 36,7%; bạn bè, người thân: 27,3%; mạng internet: 20%, báo: 18,8%...

3.3. Dự báo tình hình mắc đái tháo đường sau 5 năm (năm 2025):

- Năm 2025, tỷ lệ ĐTĐ ước tính là 8,7% và số người mắc ĐTĐ là: hơn 4,2 triệu người.

  1. KIẾN NGHỊ

     a. Bệnh đái tháo đường típ 2 vẫn đang gia tăng nhanh tại Việt Nam, nhằm ngăn chặn sự tiến triển của bệnh, chúng tôi kiến nghị như sau:Đề nghị Bộ Y tế xem xét báo cáo Chính phủ tiếp tục duy trì các Chương trình Y tế mục tiêu, trong đó có bệnh đái tháo đường.

     b. Tăng cường công tác truyền thông cộng đồng phòng chống đái tháo đường, tiền đái tháo đường; nội dung phù hợp với nhiều nhóm đối tượng và văn hóa vùng miền khác nhau. Công tác truyền thông cần tập trung hơn nữa vào tầng lớp thế hệ trẻ nhằm ngăn chặn sớm sự xuất hiện của bệnh, giữ gìn sức khỏe của thế hệ tương lai đất nước.

      c. Tăng cường khuyến cáo người dân, đặc biệt những người có YTNC đi khám xét nghiệm đường huyết ít nhất năm/lần.