Super User

Super User

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

TÓM TẮT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGHIÊN CỨU ĐỘ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ XƠ VỮA MẠCH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 CÓ BỆNH THẬN MẠN TÍNH

 

 

Đồng chủ nhiệm đề tài:  TS.BS. NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

                                      THS.BS. VŨ HÀ NINH         

  1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
  • Khảo sát độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ở bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng thận mạn bằng siêu âm doppler
  • Tìm hiểu mối tương quan giữa độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh với mức độ bệnh thận mạn
  1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • Đối tượng nghiên cứu

Là bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có biến chứng bệnh lý thận mạn đang được điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương

Nhóm chứng bệnh là bệnh nhân đái tháo đường mới được chẩn đoán thời gian phát hiện dưới 6 tháng, nhóm chứng không bệnh là người không mắc đái tháo đường được đưa vào nghiên cứu từ 08/2018 – 05/2020

  •  Tiêu chuẩn lựa chọn
  • Nhóm bệnh: bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có biến chứng bệnh lý thận mạn, chưa có chỉ định thận nhân tạo, tuổi từ 30-69, đang điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
  • Nhóm chứng bệnh: bệnh nhân đái tháo đường mới được chẩn đoán tuổi từ 30-69
  • Nhóm chứng không bệnh: là người bình thường đến khám sức khỏe, không mắc đái tháo đường, cùng độ tuổi và giới với nhóm bệnh.
    • Tiêu chuẩn loại trừ
  • Bệnh nhân có biến chứng cấp tính
  • Viêm cấp/mạn cầu thận
  • Tổn thượng thận do sỏi
  • Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh thận trc khi mắc đái tháo đường
  • Tiền sử tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, THA ác tính
  • Bệnh nhân có mắc các bệnh lý nội tiết khác kèm theo
  • Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
  • Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
    • Phương pháp nghiên cứu
  • Nghiên cứu cắt ngang, tiến cứu
  • Phân tích tương quan, so sánh trung bình
  • Áp dung công thức tính cỡ mẫu so sánh 2 giá trị trung bình, tính được cỡ mẫu là 156
  1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

Nội trung mạc động mạch cảnh gốc nhóm đái tháo đường bệnh thận mạn là 1,14 ± 1,1 mm, nhóm đái tháo đường không bệnh thận mạn là 0,75 ± 0,34 mm và người không mắc đái tháo đường là 0,72 ± 0,31 mm khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 – 0,00001. Không có sự khác biệt ở nhóm đái tháo đường không bệnh thận và nhóm không đái tháo đường (p>0,05)

Nội trung mạc động mạch cảnh vị trí mảng cảnh nhóm đái tháo đường bệnh thận mạn là 1,62 ± 0,87 mm, nhóm đái tháo đường không bệnh thận là 1,07 ± 0,6 mm và người không đái tháo đường là 0,86 ± 0,35 mm. Khác biệt với p< 0,05 – 0,00001.

Nội trung mạc động mạch cảnh vị trí cảnh trong nhóm đái tháo đường bệnh thận mạn là 1,04 ± 1,43 mm, nhóm đái tháo đường không bệnh thận là 0,59 ± 0,56 mm và người không đái tháo đường là 0,45 ± 0,21 mm. Khác biệt với p< 0,05 – 0,00001.

Tuổi cao, huyết áp tâm thu cao, tăng nồng độ homosystein và tăng microalbumin niệu làm tăng độ dày nội trung mạc động mạch cảnh (p<0,05-0,01).

Mức độ bệnh thận càng nặng càng làm dày nội trung mạc động mạch cảnh, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

TÓM TẮT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGHIÊN CỨU ĐỘ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ XƠ VỮA MẠCH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 CÓ BỆNH THẬN MẠN TÍNH

 

 

Đồng chủ nhiệm đề tài:  TS.BS. NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

                                      THS.BS. VŨ HÀ NINH         

  1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
  • Khảo sát độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ở bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng thận mạn bằng siêu âm doppler
  • Tìm hiểu mối tương quan giữa độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh với mức độ bệnh thận mạn
  1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • Đối tượng nghiên cứu

Là bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có biến chứng bệnh lý thận mạn đang được điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương

Nhóm chứng bệnh là bệnh nhân đái tháo đường mới được chẩn đoán thời gian phát hiện dưới 6 tháng, nhóm chứng không bệnh là người không mắc đái tháo đường được đưa vào nghiên cứu từ 08/2018 – 05/2020

  •  Tiêu chuẩn lựa chọn
  • Nhóm bệnh: bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có biến chứng bệnh lý thận mạn, chưa có chỉ định thận nhân tạo, tuổi từ 30-69, đang điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
  • Nhóm chứng bệnh: bệnh nhân đái tháo đường mới được chẩn đoán tuổi từ 30-69
  • Nhóm chứng không bệnh: là người bình thường đến khám sức khỏe, không mắc đái tháo đường, cùng độ tuổi và giới với nhóm bệnh.
    • Tiêu chuẩn loại trừ
  • Bệnh nhân có biến chứng cấp tính
  • Viêm cấp/mạn cầu thận
  • Tổn thượng thận do sỏi
  • Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh thận trc khi mắc đái tháo đường
  • Tiền sử tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, THA ác tính
  • Bệnh nhân có mắc các bệnh lý nội tiết khác kèm theo
  • Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
  • Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
    • Phương pháp nghiên cứu
  • Nghiên cứu cắt ngang, tiến cứu
  • Phân tích tương quan, so sánh trung bình
  • Áp dung công thức tính cỡ mẫu so sánh 2 giá trị trung bình, tính được cỡ mẫu là 156
  1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

Nội trung mạc động mạch cảnh gốc nhóm đái tháo đường bệnh thận mạn là 1,14 ± 1,1 mm, nhóm đái tháo đường không bệnh thận mạn là 0,75 ± 0,34 mm và người không mắc đái tháo đường là 0,72 ± 0,31 mm khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 – 0,00001. Không có sự khác biệt ở nhóm đái tháo đường không bệnh thận và nhóm không đái tháo đường (p>0,05)

Nội trung mạc động mạch cảnh vị trí mảng cảnh nhóm đái tháo đường bệnh thận mạn là 1,62 ± 0,87 mm, nhóm đái tháo đường không bệnh thận là 1,07 ± 0,6 mm và người không đái tháo đường là 0,86 ± 0,35 mm. Khác biệt với p< 0,05 – 0,00001.

Nội trung mạc động mạch cảnh vị trí cảnh trong nhóm đái tháo đường bệnh thận mạn là 1,04 ± 1,43 mm, nhóm đái tháo đường không bệnh thận là 0,59 ± 0,56 mm và người không đái tháo đường là 0,45 ± 0,21 mm. Khác biệt với p< 0,05 – 0,00001.

Tuổi cao, huyết áp tâm thu cao, tăng nồng độ homosystein và tăng microalbumin niệu làm tăng độ dày nội trung mạc động mạch cảnh (p<0,05-0,01).

Mức độ bệnh thận càng nặng càng làm dày nội trung mạc động mạch cảnh, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05).